TY INOX M10 INOX 304, INOX 201, INOX 316

TY INOX M10

Ty inox hay còn gọi là ty ren inox hay thanh ren inox, có tên gọi ngắn là ty inox. Trong các loại kích thước của ty inox thì ty inox M10 là kích thước được sử dụng rất phổ biến hiện nay, trong phần nội dung dưới đây chúng tôi sẽ mang đến quý khách hàng những nội dung liên quan đến sản phẩm ty inox M10. Nếu quý khách hàng còn cần tìm hiểu thông tin về ty inox M10 thì có thể tham khảo nội dung dưới đây.


Ty inox M10 là gì?


Ty inox M10 là thanh ren inox M10 hay ty ren inox M10, ty inox M10 có đường kính danh nghĩa là d = 10mm. Chiều dài của ty inox M10 thì có nhiều chiều dài khác nhau, nhưng loại phổ biến nhất đó là loại dài 1m. Bên cạnh chiều dài 1m thì ty inox M10 còn có chiều dài phổ biến ít hơn đó là dài 2m và dài 3m, cũng có thể cắt ngắn ty inox M10 theo yêu cầu của từng công việc cụ thể. Bên cạnh đó chúng ta cũng có thể nối chiều dài của ty inox M10 theo yêu cầu của từng công việc cụ thể, bằng một phụ kiện đó là nối ty inox M10.

Ty inox M10 được sản xuất theo tiêu chuẩn Din 975 của Đức, được tiện ren suốt trên chiều dài của ty ren. Ty inox M10 có bước ren là P = 1,5mm theo đúng tiêu chuẩn. Bên cạnh đó thì ty inox còn được sản xuất theo tiêu chuẩn ren hệ inch, cũng như ren mịn theo yêu cầu. Nhưng loại ty inox M10 có bước ren 1,5mm vẫn là loại tiêu chuẩn, được sử dụng rộng rãi nhất.

Ty inox M10 chỉ là tên gọi chung của loại ty inox có kích thước M10 dài 1m, vì ty inox M10 cũng có nhiều loại vật liệu sản xuất, tính chât của từng loại chúng tôi sẽ đề cập nội dung dưới của bài viết này. Nhưng ty inox M10 hiện nay được sử dụng rộng rãi, và phổ biến nhất đó là ty inox M10 sản xuất từ vật liệu inox 304. Các loại ty inox M10 ít phổ biến hơn được sản xuất từ inox 201, inox 316 hay inox 310. Tùy vào những yêu cầu chống ăn mòn khác nhau, điều kiện sử dụng khác nhau mà người ta chọn loại ty inox M10 sản xuất từ loại vật liệu nào là phù hợp nhất, vẫn đảm bảo khả năng làm việc cũng như tiết kiệm chi phí ban đầu nhất.

Giá ty inox M10?


Như đã nói ở phần trên thì ty inox M10 chỉ là tên gọi chung của một loại ty được sản xuất từ inox và có đường kính danh nghĩa d = 10mm. Bên cạnh đó chúng ta cũng cần chính xác xem nó sản xuất từ loại vật liệu inox có mác cụ thể nào, inox 201, inox 304, hay inox 316? Và có chiều dài 1m, 2m hay 3m hay kích thước khác? Vật liệu cụ thể và chiều dài của ty inox M10 sẽ quyết định đến giá của ty inox M10. Chính vì vậy khi có yêu cầu báo giá ty inox M10 thì quý khách hàng cung cấp đầy đủ thông tin, chúng tôi sẽ báo giá chính xác đến quý khách hàng.

Chúng ta có thể tham khảo giá ty inox 304 các loại dài 1m đường link này:   

https://cokhiviethan.com.vn/bang-bao-gia-thanh-ren-inox.html

Những loại phụ kiện thường sử dụng cùng ty inox M10


  • Nở đạn inox M10 thường sử dụng cùng ty inox M10, nở đạn được đóng vào bê tông và liên kết với ty inox M10 thông qua liên kết ren, từ đó liên kết được kết cấu mong muốn.
  • Đai ốc inox M10 gần như là lúc nào cũng được sử dụng cùng ty inox M10, đai ốc được chúng ta sử dụng để lắp xiết vào ty inox M10. Đai ốc có nhiệm vụ giữ kết cấu được liên kết với ty inox M10 ở một vị trí phù hợp nhất mà chúng ta có thể điều chỉnh.
  • Long đen phẳng inox M10 giúp tăng tiết diện phần tiếp xúc để giúp cho kết cấu có khả năng chịu lực tốt hơn.

Vật liệu sản xuất ty inox M10

Thép không gỉ là một thuật ngữ được sử dụng để mô tả một loạt các loại thép chất lượng có chứa crom – ít nhất là 11% – do đó làm cho chúng có khả năng chống ăn mòn. Điều này có nghĩa là vật liệu đó không bị biến chất về mặt hóa học hoặc do kết quả của phản ứng điện hóa với môi trường xung quanh. Tại sao điều này lại chính xác như vậy? Lý do cho khả năng chống ăn mòn của thép không gỉ chính xác là hàm lượng crom cao, bằng cách tham gia phản ứng hóa học với oxy, tạo ra một lớp bảo vệ crom và oxit sắt trên bề mặt, không thể nhìn thấy bằng mắt thường. Kết quả là tạo ra một “lá chắn” toàn diện chống lại các chất có tính axit, chúng cũng được xây dựng lại trong trường hợp bị hư hỏng cơ học – tất cả những gì bạn cần làm là tiếp xúc lại với oxy.

Sự phổ biến của vật liệu bắt đầu từ đầu thế kỷ 20, và kể từ đó số lượng các ứng dụng khả thi … đã không ngừng tăng lên. Chính xác! Điều này là do một số đặc tính độc đáo đặt thép không gỉ lên hàng đầu trong các vật liệu có chất lượng tốt nhất. Khả năng chịu nhiệt, khả năng làm mát sinh học, dễ vệ sinh và làm sạch – đây chỉ là một số ưu điểm của vật liệu này. Thêm vào đó một vẻ ngoài thẩm mỹ và khả năng tái chế hoàn toàn, và chúng ta sẽ có được một sản phẩm không chỉ khả thi mà còn thân thiện với môi trường. Và bạn có thể muốn gì hơn nữa?

Thép không gỉ là người bạn đồng hành không thể tách rời của các ngành công nghiệp khác nhau – từ sản xuất năng lượng, xây dựng và kiến ​​trúc, đến sản xuất hóa chất, vận tải hoặc thực phẩm. Do tính thực tiễn cao của vật liệu, các yếu tố làm bằng thép không gỉ có thể được tìm thấy ở những rất nhiều những công trình, hay máy móc. Đặc biệt đáng chú ý là việc sử dụng thép không gỉ trong xây dựng – mặc dù 100 năm trước đây không ai nghĩ đến việc sử dụng như vậy, nhưng ngày nay các yếu tố làm bằng vật liệu này mang lại nét hiện đại cho các công trình kiến ​​trúc tiếp theo.

  • Thép không gỉ inox 304

Nó có khả năng chống gỉ cao, chống lại sự ăn mòn của hầu hết các axit oxy hóa, và thường được sử dụng trong các ứng dụng nhà bếp và thực phẩm. Inox 304 chống ăn mòn kém trong dung dịch clorua (đặc biệt là trong môi trường có độ mặn cao của natri clorua). Các ion clorua có thể tạo thành các vùng ăn mòn, được gọi là “hố”, có thể lan rộng dưới hàng rào bảo vệ crom đối với các cấu trúc bên trong của kim loại. Inox 304 là dạng thép không gỉ phổ biến nhất được sử dụng trên khắp thế giới. Nó chứa 16 đến 24% crom và lên đến 35% niken, cộng với một lượng nhỏ carbon dioxide và mangan. Dạng phổ biến nhất của thép không gỉ inox 304 là 18/8, một loại thép không gỉ có chứa 18% crom và 8% niken.

  • Thép không gỉ inox 316

Inox 316 là loại thép không gỉ được sử dụng nhiều thứ hai. Nó có các tính chất vật lý và cơ học gần như tương tự như thép không gỉ inox 304, và chứa một vật liệu tương tự. Sự khác biệt là thép không gỉ inox 316 có chứa khoảng 2 đến 3 phần trăm molypden làm tăng khả năng chống ăn mòn, đặc biệt là khi liên kết với clorua và các dung môi công nghiệp khác.

Thép không gỉ inox 316 được sử dụng rộng rãi trong các ngành công nghiệp chế biến hóa chất cũng như trong môi trường nhiều muối, vùng ven biển, biển và đại dương. Thép không gỉ inox 316 cũng được sử dụng trong sản xuất dụng cụ phẫu thuật y tế.

  • Thép không gỉ inox 201

Sự khác biệt chính giữa các loại thép không gỉ inox 201 và inox 304 là nồng độ niken và crom. Loại inox 201 chứa 16-18% crom và 0,5-4,0% niken, trong khi inox 304 chứa 18-20% crom và 8-10,5% niken. Về nồng độ carbon, chúng có sự khác biệt nhỏ, tức là loại inox 304 chứa 0,08% C và inox 201 khoảng 0,12% carbon. Sự khác biệt chính là nồng độ mangan, được thêm vào trong inox 304 với nồng độ 2%, trong khi ở inox 201 với nồng độ 5,5-7,5%. Inox 304 là là loại vật liệu crom-niken cổ điển của thép không gỉ, trong khi inox 201 được phát triển để giảm chi phí vật liệu. Trong loại thép này, niken đã được thay thế bằng cách bổ sung mangan, giá của nó thấp hơn nhiều so với niken. Điều này cho phép sản xuất thép crom-mangan, rẻ hơn thép crom-niken, có đặc điểm là giá cả thấp.

Về đặc tính cơ học, cả hai loại đều được so sánh và sự khác biệt chính nằm ở giá của chúng, trong đó inox 201 rẻ hơn inox 304. Về khả năng chống ăn mòn, inox 304 cho thấy khả năng chống ăn mòn cao hơn so với inox 201.

Việc sử dụng cấp inox 201 thay vì inox 304 là tiết kiệm chi phí trong sản xuất quy mô lớn. Việc sử dụng inox 201 cho các yếu tố bên ngoài có liên quan đến khả năng chống ăn mòn kém hơn inox 304. Về khả năng chống ăn mòn, inox 304 vượt trội hơn inox 201, trong khi cả hai loại đều cho thấy khả năng tạo hình và tính chất vật lý tương tự nhau. 


Mọi thông tin quý khách vui lòng liên hệ:

CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ TM SẢN XUẤT VÀ XNK VIỆT HÀN

Điện thoại: 0979293644

Email: cokhiviethan.hanoi@gmail.com