KẸP XÀ GỒ CÁC LOẠI

Kẹp xà gồ inox có công dụng là kẹp xà gồ, kẹp dầm, kẹp treo ty… lên trần nhà, trong nhà máy, lên một dầm đã cố định bên trên mà không phải khoan, cắt bề mặt kết cấu, nên sẽ không làm thay đổi bề mặt kết cấu, không thay đổi khả năng chịu lực của kết cấu.

Kẹp xà gồ inox thường dùng trong các nhà máy hóa chất, công nghiệp cảng biển tàu biển, những công trình có tính ăn mòn lớn.

Cấu tạo

Cấu tạo của kẹp xà gồ inox khá đa dạng, mỗi loại có một kiểu thiết kế và nguyên lý làm việc khác nhau, tuy nhiên đều có một điểm chung, đó là treo ty lên một dầm cố định mà không phải khoan cắt dầm cũng như trần. Cấu tạo của từng loại, chúng tôi sẽ đi vào cụ thể vào phần dưới của bài viết.

Phân loại

  • Kẹp xà gồ inox hộp vuông thường dùng để treo trần, treo ống nước, treo ống điều hòa lên trần, treo đèn cho nhà xưởng, treo hộp nhỏ, phần lớn dùng cho ngành cơ điện lạnh. Cấu tạo của kẹp xà gồ hộp vuông gồm 2 phần: phần thân kẹp và phần tai kẹp, phần thân kẹp xà gỗ có công dụng cố định kẹp xà gồ inox với dầm hay trần, phần tai kẹp dùng để treo ty ren. Kẹp xà gồ inox hộp vuông có ưu điểm là chịu tải tốt hơn loại kẹp xà gồ sản xuất từ tôn, cũng như khả năng chống ăn mòn hóa học tốt hơn rất nhiều so với tôn.
  • Kẹp xà gồ inox hộp vuông cũng có 2 loại đó là loại kẹp xà gồ inox hộp vuông hoa khế và loại không có hoa khế. Thông thường loại này có hai kích thước đó là K30 và K45 có thể kẹp nhiều loại thanh ren, ty ren với kích thước khác nhau.
  • Kẹp xà gồ inox chữ C còn gọi là kẹp cá sấu, cũng có 2 loại: có hoa khế và không có hoa khế. Loại kẹp này sử dụng để thay kẹp hộp vuông trong những trường hợp tải trọng treo không quá lớn. Kẹp xà gồ inox chữ C cũng được sản xuất với hai kích thước lớn và bé.

Vật liệu

Đúng như tên gọi, kẹp xà gồ inox được sản xuất từ thép không gỉ inox, thông thường vật liệu inox có một số mác thép như dưới đây:

  • Inox 201: Đây là loại thép có hàm lượng Niken thấp, xuất hiện từ tính sau khi gia công nguội.
  • Inox 304: Loại thép không rỉ có hàm lượng Carbon thấp và Crôm cao, so với 201 thì tính năng chống ăn mòn tốt hơn, chịu được hóa chất tốt hơn 201 nhưng không cứng như 201, được sử dụng trong các nhà máy hóa chất và các ngành công nghiệp khác nơi ăn mòn là mối quan tâm thường trực. Về tính chất vật lý thì từ tính của Inox 304 là rất yếu và hầu như là không có. Nhưng sau khi làm việc trong môi trường có nhiệt độ thấp, thì từ tính lại rất mạnh. Điều này đi ngược lại với quá trình tôi, quá trình tôi thông thường sẽ làm yếu khả năng từ tính của vật liệu.
  • Inox 304L (Chữ L ký hiệu cho chữ Low, trong tiếng Anh nghĩa là thấp): Có lượng carbon thấp hơn loai 304 và do đó tính chịu lực thấp hơn một chút. Hàm lượng carbon thấp cũng làm tăng tính chống ăn mòn và khả năng hàn ở inox 304L
  • Inox 304HC: thích hợp dùng trong các sản phẩm gia công nguội, có tính chống ăn mòn cao.
  • Inox 316 và inox 317: có khả năng chống ăn mòn trong môi trường nước biển và hoá chất vượt trội. Chúng chứa hàm lượng Mô-lip-đen tạo nên loại thép có tính chịu đựng bề mặt rỗ tốt hơn. Những loại thép này có độ bền kéo giãn cao hơn và có tính bền ở môi trường nhiệt độ cao hơn so với các hợp kim SUS304 khác.
  • Inox 309 và Inox 310: Có thành phần hóa học là Niken và Crôm cao hơn so với những loai thép có mác thấp hơn và được khuyến cáo nên sử dụng trong các môi trường có nhiệt độ cao. Inox 310 còn có khả năng chống ăn mòn của muối và môi trường bất lợi khác.
  • Inox 316L (Chữ L ký hiệu cho chữ Low, trong tiếng Anh nghĩa là thấp): Có lượng carbon thấp hơn loại SUS316 nên tính chống ăn mòn tốt hơn.
   
Yêu cầu báo giá